Tên miền, hosting, SSL và email tên miền là gì: giải thích cho người mới

Địa chỉ nhà, mảnh đất, ổ khoá và hộp thư: bốn khái niệm web giải thích bằng ví dụ đời sống, cách chọn, và hai lỗi hay gặp là quên gia hạn tên miền và email vào thư rác do thiếu SPF, DKIM, DMARC.

Phát LâmĐăng 6 phút đọcCơ bản
Tên miền, hosting, SSL và email tên miền là gì: giải thích cho người mới
Mục lục
  1. Bốn thứ này là gì
  2. Chúng nối với nhau thế nào
  3. Cách chọn
  4. Lỗi hay gặp
  5. Cho bạn nào viết code
  6. Nên làm gì tiếp theo

Sáng thứ hai, khách nhắn "web shop vào không được". Bạn kiểm tra thì hosting vẫn chạy, nhưng tên miền đã hết hạn từ cuối tuần vì thẻ thanh toán cũ bị khoá. Trong lúc đó, email báo giá gửi cho khách cũng vào thư rác. Cả hai chuyện đều xảy ra vì mấy khái niệm mà ít ai giải thích từ đầu.

Bốn thứ hay bị nhầm với nhau là tên miền, hosting, SSL và email tên miền. Nếu nghĩ tới việc mở một tiệm, mọi thứ sẽ dễ hơn.

Mảnh đất isometric có ngôi nhà nhỏ, biển địa chỉ trước nhà, ổ khoá trên cửa và hộp thư ngoài cổng
Tên miền là địa chỉ, hosting là mảnh đất và ngôi nhà, SSL là ổ khoá, email là hộp thư.

Bốn thứ này là gì

Tên miền là địa chỉ nhà, ví dụ tiemcuaban.vn. Khách gõ địa chỉ này để tìm bạn. Địa chỉ không phải là ngôi nhà, nó chỉ là tấm biển để người ta biết đường tới. Bạn không mua tên miền mãi mãi, mà thuê theo năm, giống thuê một biển số nhà.

Hosting (máy chủ lưu web) là mảnh đất kèm căn nhà, nơi chứa file, hình ảnh và dữ liệu của web. Máy tính nào đó, ở đâu đó, bật 24 giờ mỗi ngày, trả lời khi khách gõ địa chỉ. Hosting giá rẻ dùng chung giống khu nhà trọ đông người, bạn ở chung hàng xóm, nhà bên cạnh ồn thì bạn bị ảnh hưởng. VPS giống mảnh đất riêng nhỏ hơn. Máy chủ riêng giống cả khu đất của bạn.

Chứng chỉ SSL (tên đúng bây giờ là TLS, nhưng mọi người vẫn gọi SSL) là ổ khoá trên cửa. Nó mã hoá đường truyền giữa khách và web, để người đứng giữa mạng wifi quán cà phê không đọc được mật khẩu hay số điện thoại. Có ổ khoá thì thanh địa chỉ hiện chữ https và biểu tượng khoá. Không có thì trình duyệt cảnh báo "không an toàn", khách sẽ rời đi ngay.

Email tên miền là hộp thư treo ở cổng nhà, có tên của bạn, ví dụ lienhe@tiemcuaban.vn. Nhìn chuyên nghiệp hơn nhiều so với tiemcuaban123@gmail.com, và bạn tự quyết ai là người gửi nhận trong tên của mình.

Chúng nối với nhau thế nào

Tên miền cần được trỏ về hosting. Việc này làm bằng "bảng chỉ đường" (gọi là DNS), nơi bạn ghi dòng "tiemcuaban.vn thì đi tới máy chủ nào" và "thư gửi tới tiemcuaban.vn thì giao cho nơi nào". Mỗi dòng ghi là một bản ghi (record). Ban đầu nghe lạ, nhưng bạn chỉ cần biết DNS là chỗ này, vì mọi sự cố đổi nhà cung cấp thường nằm ở đây.

SSL thường được cài trên hosting. Hiện nay nhiều nhà cung cấp tặng chứng chỉ miễn phí; Let's Encrypt là tổ chức phát hành miễn phí được dùng rất rộng rãi. Chứng chỉ có hạn, nên cần cơ chế tự gia hạn.

Email có thể đi cùng hosting hoặc dùng dịch vụ riêng như Google Workspace hay các dịch vụ thư khác. Với shop nhỏ, mình thường khuyên dịch vụ thư riêng, vì hosting dùng chung hay bị gắn nhãn gửi thư rác chỉ vì một hàng xóm làm bậy.

Cách chọn

Với tên miền, chọn đuôi khách quen (.vn, .com) và tên ngắn, dễ đọc qua điện thoại. Hãy đăng ký bằng chính thông tin và email của bạn, không phải của người làm web hộ, để quyền sở hữu thuộc về bạn. Bật tự động gia hạn và ghi ngày hết hạn vào lịch.

Với hosting, nhìn vào ba thứ: nơi đặt máy chủ gần khách của bạn, có sao lưu tự động hằng ngày, và có hỗ trợ khi sự cố. Đừng chọn chỉ vì giá năm đầu thấp, hãy xem giá năm thứ hai. Shop nhỏ vài chục đơn mỗi ngày thường chạy tốt trên gói tầm trung.

Với SSL, chọn gói có chứng chỉ miễn phí tự gia hạn. Chỉ cần mua chứng chỉ trả phí khi doanh nghiệp yêu cầu xác thực pháp nhân.

Với email, chọn dịch vụ có hộp thư riêng và hỗ trợ cấu hình SPF, DKIM, DMARC (giải thích ngay dưới).

Lỗi hay gặp

Lỗi đắt nhất là quên gia hạn tên miền. Khi tên miền hết hạn, web và email cùng ngừng. Tuỳ đuôi tên miền, nhà đăng ký có thể cho một khoảng ân hạn để bạn gia hạn, nhưng sau đó tên có thể bị bán cho người khác. Hãy gia hạn trước hạn, dùng thẻ còn hiệu lực, và để email nhận nhắc là email bạn đọc hằng ngày.

Lỗi thứ hai là email vào thư rác. Hộp thư nhận mail cần tin rằng thư thật sự do bạn gửi. Có ba lớp xác nhận. SPF là danh sách ghi rõ máy chủ nào được phép gửi thư nhân danh tên miền của bạn. DKIM là chữ ký điện tử gắn vào mỗi thư, chứng minh thư không bị sửa trên đường. DMARC là quy định bạn đặt ra cho người nhận: nếu thư không qua hai kiểm tra trên thì xử lý thế nào (cứ cho qua, cho vào thư rác, hay chặn) và gửi báo cáo lại cho bạn. Cả ba đều được thêm vào DNS dưới dạng bản ghi TXT.

Phong thư đi qua cổng kiểm tra có ba con dấu vào hộp thư, phong thư không dấu bị chuyển vào thùng bên cạnh
SPF, DKIM và DMARC giúp thư của bạn qua cổng kiểm tra thay vì rơi vào thư rác.

Các bên nhận thư lớn như Google yêu cầu việc này, đặc biệt với người gửi lượng lớn thư. Nếu bạn gửi hoá đơn, xác nhận đơn hàng từ web, hãy nhờ dev kiểm tra ba bản ghi này. Tài liệu hướng dẫn nằm ở mục nguồn bên dưới.

Lỗi thứ ba là hết hạn chứng chỉ SSL mà không ai biết. Sáng nào đó khách thấy cảnh báo màu đỏ. Hãy bật gia hạn tự động và thỉnh thoảng mở web bằng điện thoại kiểm tra ổ khoá.

Lỗi thứ tư là đổi nhà cung cấp mà quên chép bản ghi email. Web chạy bình thường, nhưng thư thì mất. Trước khi đổi, hãy chụp lại toàn bộ bảng DNS.

Cho bạn nào viết code

Muốn xem bản ghi email của một tên miền, dùng lệnh dig trên máy:

dig +short TXT tiemcuaban.vn
dig +short TXT _dmarc.tiemcuaban.vn

Dòng đầu bắt đầu bằng v=spf1 là SPF, dòng sau bắt đầu bằng v=DMARC1 là DMARC. DKIM nằm ở tên dạng chon._domainkey.tiemcuaban.vn, trong đó "chon" là tên do nhà cung cấp thư đặt.

Về cách tăng bảo mật phía máy chủ, xem Làm website chạy Nginx an toàn hơn, từng bước.

Nên làm gì tiếp theo

Hôm nay hãy làm ba việc nhỏ. Đăng nhập nơi bạn mua tên miền và kiểm tra ngày hết hạn, bật tự động gia hạn. Mở web bằng điện thoại, bấm vào ổ khoá xem chứng chỉ còn hạn. Gửi một thư thử từ email tên miền sang Gmail và xem nó vào hộp thư chính hay thư rác. Nếu cần người cấu hình giúp, bạn có thể nhắn mình, mình nhận làm web theo yêu cầu.

Web hardeningBảo mật full-stackten-mienhostingsslemailspfdkimdmarc

Nguồn tham khảo

  1. Let's Encrypt: How It Works
  2. MDN: Transport Layer Security
  3. RFC 7208: Sender Policy Framework (SPF)
  4. RFC 6376: DomainKeys Identified Mail (DKIM)
  5. RFC 7489: DMARC
  6. Google: Email sender guidelines